Tốt cho việc tiếp cận đều đặn và đăng số lượng lớn
Phù hợp khi cần giao dịch nhanh – tiếp cận người mua chủ động tìm kiếm
Hiển thị vị trí vàng – tăng tỷ lệ chuyển đổi
Admin
11/06/2026

HĐND TP. Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng) trên địa bàn thành phố.
Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 10/6/2026.
Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 8-12-2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ) về mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Cùng với đó, Nghị quyết bãi bỏ Điều 21 Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 22-9-2023 của HĐND tỉnh Quảng Nam (cũ) quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Theo đó, đối tượng nộp lệ phí bao gồm các tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Cùng với cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu và được cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố.
Mức thu cụ thể được phân chia theo đối tượng và khu vực như sau:
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Đối với đất | 25.000 đồng/giấy |
| Đối với tài sản gắn liền với đất | 100.000 đồng/giấy |
| Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | 100.000 đồng/giấy |
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Đối với đất | 20.000 đồng/giấy |
| Đối với tài sản gắn liền với đất | 50.000 đồng/giấy |
| Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | 50.000 đồng/giấy |
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 28.000 đồng/lần |
| Trích lục bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính | 15.000 đồng/văn bản |
Đối với cá nhân tại các xã và đặc khu, mức lệ phí được áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng tại các phường.
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Đối với đất | 100.000 đồng/giấy |
| Đối với tài sản gắn liền với đất | 500.000 đồng/giấy |
| Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | 500.000 đồng/giấy |
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Đối với đất | 50.000 đồng/giấy |
| Đối với tài sản gắn liền với đất | 100.000 đồng/giấy |
| Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | 100.000 đồng/giấy |
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 30.000 đồng/lần |
| Trích lục bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính | 30.000 đồng/văn bản |
Bên cạnh đó, đối với các trường hợp liên quan đến việc chuyển đổi giấy tờ do sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, việc miễn thu lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 11-12-2025 của HĐND thành phố.
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu phí, người dân thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua dịch vụ công trực tuyến sẽ được áp dụng mức lệ phí 0 đồng.
Ngoài ra, các đối tượng sau cũng được miễn lệ phí theo quy định:
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng) được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:
Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;
(3) Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại (1) và (2);
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại (1), (2) và (3) có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đừng bỏ lỡ thông tin !




| ID | Tên tổ chức | Số quyết định thành lập | Nội dung | Ngày gửi |