User Ava

Admin

24/04/2026

Quy trình đăng ký tạm trú mới nhất 2026

Quy trình đăng ký tạm trú mới nhất 2026

Trong các thủ tục cư trú hiện nay, việc đăng ký tạm trú đã được đơn giản hóa đáng kể nhờ chuyển đổi số và liên thông dữ liệu dân cư. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp khó khăn khi điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) – giấy tờ quan trọng bắt buộc trong hồ sơ đăng ký tạm trú. Nếu khai sai hoặc thiếu thông tin, hồ sơ có thể bị trả lại, làm mất thời gian xử lý.

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai CT01 theo quy định mới nhất, đồng thời làm rõ quy trình đăng ký tạm trú để bạn thực hiện đúng ngay từ lần đầu.

Tờ khai CT01 là gì? Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký tạm trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) là biểu mẫu hành chính dùng để khai báo khi có thay đổi thông tin cư trú, bao gồm đăng ký thường trú, tạm trú, điều chỉnh thông tin cá nhân hoặc xóa đăng ký cư trú. Đây là mẫu bắt buộc ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA và được áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú, hồ sơ cơ bản gồm:

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 _66)

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (nếu hệ thống dữ liệu chưa có)

  • Thông tin này sẽ được cơ quan chức năng khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Nếu thông tin có trong cơ sở dữ liệu, công dân không cần xuất trình thêm giấy tờ này.
  • Trường hợp không thể khai thác dữ liệu, công dân phải xuất trình giấy tờ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, hoặc nộp Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. (Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo NĐ154)

Trong trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách (ví dụ: ký túc xá, nhà ở tập thể…), hồ sơ gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người; và Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm theo danh sách người đăng ký tạm trú. Danh sách phải thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

Quy trình đăng ký tạm trú theo quy định mới

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người dân hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định, đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với dữ liệu cư trú hiện có.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người dân có thể nộp trực tiếp tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú; hoặc nộp trực tuyến qua Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. Hình thức trực tuyến hiện được khuyến khích vì giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ là vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra tính pháp lý và nội dung. Trong quá trình này, cơ quan chức năng sẽ khai thác dữ liệu về chỗ ở hợp pháp trên hệ thống. Nếu không có dữ liệu, sẽ yêu cầu người dân bổ sung giấy tờ hoặc tiến hành xác minh:

  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
    + Chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, giải quyết theo quy định (nếu có).
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Nộp lệ phí

Mức thu được quy định như sau:

Nộp trực tiếp:

  • 15.000 đồng/lần đăng ký (cá nhân, hộ gia đình)
  • 10.000 đồng/người (đăng ký theo danh sách)

Nộp trực tuyến:

  • 7.000 đồng/lần đăng ký
  • 5.000 đồng/người (đăng ký theo danh sách)

Một số đối tượng có thể được miễn lệ phí theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC.

Bước 5: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định và cập nhật thông tin vào hệ thống. Nếu đăng ký thành công, thông tin tạm trú sẽ được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú.

Tìm Kiếm Theo Từ Khóa

Không có từ khóa

  • Email không hợp lệ.
  • Mật khẩu không chính xác
Quên mật khẩu ?
  • Họ tên chưa hợp lệ
  • Email chưa hợp lệ hoặc đã tồn tại
  • Số điện thoại chưa hợp lệ hoặc đã tồn tại
  • Mã số thuế chưa hợp lệ hoặc đã tồn tại
  • Ngày cấp mã số thuế chưa hợp lệ hoặc đã tồn tại
  • Nơi cấp mã số thuế chưa hợp lệ hoặc đã tồn tại
  • Mật khẩu ít nhất là 8 ký tự, phải gồm ít nhất 1 số và 1 in hoa
  • Mật khẩu không giống

Đặt lại mật khẩu

Vui lòng nhập địa chỉ email của bạn. Bạn sẽ nhận được một liên kết để tạo mật khẩu mới qua email.
  • Email không hợp lệ hoặc không tồn tại
Gửi email
Gọi điện thoại